Sản phẩmGB/T 5953

DỮ LIỆU VẬT LIỆU · DẬP NGUỘI

ML40 thép cuộn dùng cho dập nguội

ML40 Tài liệu kỹ thuật về thép cuộn dùng cho dập nguội, tuân theo tiêu chuẩn GB/T 5953. Xem thành phần hóa học, tính chất cơ lý và các yêu cầu kỹ thuật liên quan của mác thép hiện tại.

ML40 thép cuộn dùng cho dập nguội product image
ML40 · Cold heading wire rod
01Tiêu chuẩnGB/T 5953
02LớpML40
03Dạng sản phẩmCold heading wire rod
04Phiếu giao hàngĐã được xác nhận theo thông số kỹ thuật của đơn hàng

Dữ liệu kỹ thuật vật liệu

Chỉ hiển thị các dữ liệu liên quan trực tiếp đến vật liệu này. Thông tin về kiểm tra, thiết bị, quy trình và đóng gói được liên kết riêng biệt.

1. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học, hàm lượng khối lượng % theo GB 28906

2. Tính cơ học

Bảng 3: Tính chất cơ học của dây thép cacbon loại tôi ram

Mác a)Đường kính / mmSALDSA
Giới hạn bền kéo Rm/ MPaĐộ thu hẹp tiết diện Z/ %Độ cứng Rockwell/ HRBGiới hạn bền kéo Rm MPaĐộ thu hẹp tiết diện Z/ %Độ cứng Rockwell/ HRB
ML40 ML35Mn≤6.00550-730≥55-430-580≥60≤87
>6.00-12.00500-670≥55-
>12.00-25.00450-600≥50≤89
a) Thành phần hóa học của mác thép có thể tham khảo GB/T 6478_.

2.1 Dây thép giao hàng ở trạng thái HD, các tính chất cơ học do hai bên mua và bán thỏa thuận xác định.
2.2 Cơ tính của dây thép loại tôi ram khi giao hàng phải tuân thủ các quy định tại Bảng 3 và Bảng 4.
2.3 Khi dây thép được giao ở dạng thanh thẳng hoặc đã được mài nhẵn, tính chất cơ học cho phép có sai lệch trong phạm vi 10%.
2.4 Cơ tính của dây thép có đường kính danh nghĩa lớn hơn 25.00mm do bên mua và bên bán thỏa thuận.
2.5 Các chỉ tiêu cơ tính của các mác thép không được nêu trong Bảng 2.5 do bên mua và bên bán thỏa thuận thống nhất.
2.6 Đỉnh đúc Dây thép thử được dập nguội đến một nửa chiều cao ban đầu; bề mặt không được xuất hiện vết nứt hay khe nứt. Theo thỏa thuận giữa hai bên, cũng có thể dập đến một phần ba hoặc một phần tư chiều cao ban đầu của mẫu thử.

3. Tổ chức vi mô

Bảng 6: Phạm vi cho phép của chiều sâu lớp khử cacbon

Dây thép đã qua xử lý ủ cầu hóa, theo yêu cầu của bên mua và được ghi rõ trong hợp đồng, có thể được kiểm tra tổ chức cầu hóa; cấp độ đạt tiêu chuẩn và phương pháp thử nghiệm do hai bên cung – cầu thỏa thuận.

Đường kính danh nghĩa của dây thépĐộ sâu lớp khử cacbon toàn phầnTổng độ sâu lớp khử cacbon
≤8.00≤0.02≤0.10
>8.00-15.0≤0.02≤0.15
>15.0-25.0≤0.03≤0.20
>25.0-45.0Thương lượngThương lượng

3.1 Lớp khử cacbon Theo yêu cầu của bên mua và được ghi rõ trong hợp đồng, có thể kiểm tra lớp khử cacbon trên bề mặt dây thép; phạm vi cho phép về chiều dày lớp khử cacbon toàn phần một phía và tổng lớp khử cacbon (gồm pha ferit và lớp chuyển tiếp) của dây thép phải tuân theo quy định tại Bảng 6. Trường hợp có yêu cầu đặc biệt đối với lớp khử cacbon, hai bên mua bán sẽ thỏa thuận để xác định. Đối với dây thép có mác thép có hàm lượng cacbon không lớn hơn 0,30%, phương pháp kiểm tra do hai bên mua bán thống nhất.
3.2 Tăng carbon Bề mặt dây thép không được xuất hiện hiện tượng tăng carbon. Khi phía nhà cung cấp có thể đảm bảo, có thể miễn kiểm tra.

4. Chất lượng bề mặt


4.1 Bề mặt dây thép phải nhẵn, không được có vết nứt, bướu, nếp gấp, tách lớp, vết kéo và gỉ sét. Tuy nhiên, cho phép xuất hiện một vài chỗ lõm, chỗ lồi, vết ấn và vết xước với độ sâu không vượt quá một nửa dung sai đường kính. Đối với dây thép được giao ở trạng thái ủ, bề mặt cho phép có màu oxi hóa.
4.2 Yêu cầu về lớp phủ bề mặt của dây thép do hai bên mua và bán thỏa thuận thống nhất.

Ứng dụng và lưu ý khi đặt hàng

Thành phần hóa học, mechanical properties, tolerances and delivery condition must be confirmed against the applicable standard edition, customer drawing and order specification.

Gửi yêu cầu kỹ thuật

Liên hệ với đội ngũ kỹ thuật →
Điều tra kỹ thuật