1. Sự kết hợp các điều kiện giao hàng
Bảng 1 – Tổ hợp các điều kiện giao hàng, hình thức sản phẩm và yêu cầu đạt chuẩn
Bảng 2 – Chất lượng bề mặt theo điều kiện giao hàng
| Chất lượng bề mặt khi giao hàng | Ký hiệu | Cây đinh | Dây thép dập nguội | Dây thép | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| trừ khi có thỏa thuận khác | nóng cán | keins hoặc +AR | X — | X — | — | ||
| chất lượng bề mặt đặc biệt, được cung cấp theo thỏa thuận | kéo nguội | +C | — X | — - | X | ||
| đã được kéo dài | +LC | — X | — X | X | |||
| bóc vỏ | +PE | X | X | X | |||
2. Thành phần hóa học
Bảng 3 – Các mác thép và thành phần hóa học. Phân tích pha lỏng, hàm lượng khối lượng %
| Loại thép | C | Si tối đa.ǎ | Mn | P tối đa | S | Cr | Mo | Ni | B | Độ cứng tối đa. | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên viết tắt | Số hiệu vật liệu | ||||||||||
| C10E2C C15E2C C17E2C C20E2C | 1.1122 1.1132 1.1147 1.1152 | 0,08 đến 0,12 0,13 đến 0,17 0,15 đến 0,19 0,1B đến 0,22 | 0,30 0,30 0,30 0,30 | 0,30 đến 0,60 0,30 đến 0,60 0,60 đến 0,90 0,30 đến 0,60 | 0,025 0,025 0,025 0,025 | 0,025 tối đa 0,025 tối đa. 0,025 tối đa 0,025 tối đa | 0,25 0,25 0,25 0,25 | ||||
| a Hàm lượng khối lượng của silic thấp hơn hoặc một khoảng silic nhất định có thể được thỏa thuận khi đặt hàng. CHÚ THÍCH 1 Các nguyên tố không được nêu trong bảng này, ngoại trừ để xử lý cuối cùng của thép lỏng, không được chủ ý bổ sung vào thép mà không có sự đồng ý của bên đặt hàng. Cần thực hiện tất cả các biện pháp phù hợp để tránh sự xâm nhập của những nguyên tố này từ phế liệu và các vật liệu khác sử dụng trong quá trình sản xuất, vốn có thể làm ảnh hưởng đến độ cứng tôi, các tính chất cơ học cũng như khả năng ứng dụng. CHÚ THÍCH 2 Đối với các loại thép có yêu cầu về độ cứng tôi (xem Bảng 8 và Bảng 9), ngoại trừ lưu huỳnh và phốt pho, vẫn cho phép các sai lệch nhỏ so với các giới hạn quy định, với điều kiện là đối với cacbon không vượt quá 0,01 %, và đối với các nguyên tố còn lại không vượt quá các giá trị ghi trong Bảng 4. CHÚ THÍCH 3 Để nâng cao hiệu quả của quá trình dập nguội, có thể bổ sung từ 0,020 % đến 0.050 % hàm lượng nhôm. | |||||||||||
Bảng 4 – Phân tích phôi và sai lệch cho phép đối với các giá trị giới hạn áp dụng trong phân tích dung thể ở Bảng 3
| Nguyên tố | Giá trị giới hạn theo phân tích thành phần hóa học của pha lỏng, hàm lượng khối lượng tính theo % | Sai lệch giới hạn cho phân tích từng mẫu, hàm lượng khối lượng theo %a |
|---|---|---|
| C | ≤0,24 | ±0.02 |
| Si | ≤0,30 | ±0,03 |
| Mn | ≤1,00 | ±0,04 |
| >1,00 ≤1,40 | ±0,06 | |
| P | ≤0,025 | +0,005 |
| S | ≤0,040 | +0,005 |
| Cr | ≤1,70 | ±0,05 |
| Mo | ≤0.30 | ±0.0.3 |
| >0.30 ≤0,50 | ±0,04 | |
| Ni | ≤1,00 | ±0,03 |
| >1,00 ≤1,70 | ±0,05 | |
| B | ≤0,005( | ±0,0003 |
| Cu | ≤0.25 | +0.03 |
| a ±có nghĩa là, đối với một mẻ luyện, giới hạn trên hoặc giới hạn dưới của khoảng dung sai được quy định cho phân tích mẻ trong Bảng 3 có thể bị vượt quá, nhưng không được phép đồng thời vượt cả hai. b Đối với các loại thép có khoảng dung sai xác định đối với lưu huỳnh (0,020 % đến 0,040 % theo kết quả phân tích mẻ), độ lệch giới hạn là ±0,005 %. | ||
3. Tính chất cơ học
Bảng 5 - Tính chất cơ học của thép không hợp kim
| Loại thép | Đường kính | Trạng thái giao hàng | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +U or+PE | +AC or+AC+PE | +U+C | +U+C+AC | +U+C+AC+LC | +AC+C | ||||||||||
| Tên viết tắt | Số hiệu vật liệu | trên mm | bis mm | Tính chất cơ học | |||||||||||
| Rm tối đa MPa | Za tối thiểu % | Rm tối đa. MPa | Z tối thiểu % | Rm tối đa. MPa | Z tối thiểu % | Rm tối đa. MPa | Z tối thiểu % | Rm tối đa. MPa | Z tối thiểu % | Rm tối đa. MPa | Z tối thiểu % | ||||
| C15E2C | 1.1132 | 2 | 5 | — | — | — | — | — | — | 420 | 67 | 460 | 65 | — | — |
| 5 | 10 | 480 | 58 | 430 | 65 | 570 | 56 | 410 | 67 | 450 | 65 | 520 | 62 | ||
| 10 | 40 | 480 | 58 | 430 | 65 | 560 | 56 | 410 | 67 | 450 | 65 | 510 | 62 | ||
| 40 | 100 | 480 | 58 | 430 | 65 | — | — | — | — | — | — | — | — | ||
| 2 Các giá trị chỉ được đưa ra để tham khảo. | |||||||||||||||
